Kiến thức nền tảng

Chứng quyền có bảo đảm là gì?

Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành. Sản phẩm này cho phép người sở hữu được nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá thanh toán tại thời điểm thực hiện quyền. Tại Việt Nam, chứng quyền có bảo đảm hiện tại chủ yếu là chứng quyền mua, thực hiện quyền kiểu Châu Âu (chỉ thực hiện tại ngày đáo hạn) và thanh toán bằng tiền.

1

Cách đọc mã Chứng quyền

Ví dụ: CVIC2601

CVIC2601

C: Loại chứng quyền (Call - Mua)

VIC: Mã chứng khoán cơ sở

26: Năm phát hành (2026)

01: Đợt phát hành trong năm

2

Các thuật ngữ quan trọng

1. Phân loại trạng thái chứng quyền

Dựa trên mối quan hệ giữa giá cơ sở (S) và giá thực hiện (X), các trạng thái chứng quyền được phân loại như sau:

Chứng quyền có lãi (In-the-money)

Là chứng quyền có giá cơ sở (S) > Giá thực hiện (X)

Chứng quyền hòa vốn (At-the-money)

Là chứng quyền có giá cơ sở (S) = Giá thực hiện (X)

Chứng quyền lỗ (Out-of-the-money)

Là chứng quyền có giá cơ sở (S) < Giá thực hiện (X)

2. Các mức giá cơ bản

Giá thực hiện

Mức giá được tổ chức phát hành xác định để làm cơ sở xác định khoản tiền phải thanh toán cho người sở hữu chứng quyền tại ngày đáo hạn.

Giá thanh toán

Là mức giá làm căn cứ tính số tiền thanh toán vào ngày đáo hạn, được tính bằng bình quân giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn (không bao gồm ngày đáo hạn).

Giá đăng ký chào bán

Mức giá tối thiểu để tổ chức phát hành chào bán chứng quyền ra công chúng, quy định tối thiểu là 1.000 đồng/chứng quyền.